Thứ Năm, 12 tháng 11, 2015

Tổng hợp Nhiều ebook giáo trình Y Học

Chia sẻ kho tài liệu cực hay, Phong phú
Tổng hợp Nhiều ebook giáo trình của các trường đại học học Y Dược Hồ Chí Minh, Huế, Hà Nội, Học Viện Quân Y, Bộ Y Tế và các trường khác cùng nhiều tài liệu tổng hợp từ cơ sở đến chuyên ngành.... Khoảng gần 12GB
Download : http://adf.ly/1RZR0q

TÀI LIỆU TẬP HUẤN SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

TÀI LIỆU TẬP HUẤN SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
(Tài liệu dùng cho đào tạo liên tục điều dưỡng bệnh viện)
HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC THỰC HIỆN NHỜ SỰ TÀI TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC Y TẾ VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN THÔNG QUA DỰ ÁN THÀNH PHẦN QUẢN LÝ DƯỢC
CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC Y TẾ VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN
Để tăng cường năng lực đào tạo liên tục kiến thức sử dụng thuốc của các HĐT và ĐT bệnh viện, bộ y tế với sự hỗ trợ của chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển đã biên soạn cuốn Tài liệu tập huấn " sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị "
Lĩnh vực quản lý dược (DMC2) tài trợ
BAN BIÊN SOẠN
CHỦ BIÊN
TS. Đỗ Kháng Chiến Phó Vụ trưởng Vụ Điều trị
BIÊN SOẠN
GS. Đàm Trung Bảo Ban Biên soạn Dược thư quốc gia
- Hội đồng Dược điển Việt Nam
DSCKI. Nguyễn Thị Phương Châm Vụ Điều trị
ThS. Phạm Đức Mục Vụ Điều trị
DS. Cẩn Tuyết Nga Bệnh viện Bạch Mai
GS. TS. Isidro C. SIA Chuyên gia sử dụng thuốc hợp lý
PGS. TS. Nguyễn Thị Vinh Đại học Y khoa Hà Nội
THƯ KÝ
DS. Phạm Thị Thanh Huyền Tiểu dự án thành phần sử dụng thuốc hợp
lý thuộc lĩnh vực quản lý dược
Chương trình hợp tác Y tế
Việt Nam - Thụy Điển



Thứ Ba, 27 tháng 10, 2015

Giáo Trình Điều Dưỡng Nội Ngoại Khoa

Giáo Trình Điều Dưỡng Nội Ngoại Khoa

Giáo Trình Điều Dưỡng Nội Ngoại Khoa
Tiêu đề Điều dưỡng nội ngoại khoa(dùng cho đào tạo hộ sinh trung cấp)
Tác giả TS.BS.Ngô huy hoàng, TS.BS.Trần việt tiến
Số trang 0
Nhà xuất bản NXB Giáo dục
Năm bảo vệ 2008
Chuyên khoa Dinh dưỡng
Loại tài liệu Sách chuyên khoa Tiếng Việt
Download : http://adf.ly/1Qe2UX

Sổ Tay Quy Trình Thực Hành Hộ Sinh Trung Học

Sổ Tay Quy Trình Thực Hành Hộ Sinh Trung Học
Sổ Tay Quy Trình Thực Hành Hộ Sinh Trung Học là một tài liệu tổng hợp các quy trình chăm sóc và quy trình thực hành theo chương trình đào tạo mới. Cuốn sách được cấu trúc gồm 5 môn học về sức khỏe sinh sản tương ứng với các phần lý thuyết của Chương trình đào tạo hộ sinh trung học. Mỗi môn học lại được chia thành các phần sau:
* Môn học 15. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ.
- Phần 1. Kế hoạch chăm sóc.
- Phần 2. Quy trình thực hành.
* Môn học 16. Chăm sóc bà mẹ thời kỳ thai nghén.
- Phần 1. Kế hoạch chăm sóc.
- Phần 2. Quy trình thực hành…
Download http://adf.ly/1Q3DRC


Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2015

Hẹp niệu đạo-Nguyên nhân và các phương pháp phẫu thuật

 Hẹp niệu đạo-Nguyên nhân và các phương pháp phẫu thuật
Trần chí Thanh
Tạp chí thông tin y dược số 11-2007
Mã Tài Liệu : TTYD.2007.00015
Phí tải : 10.000đ

Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của xạ trị tới chức năng thông nhĩ vòi khí ở người bệnh ung thư vòm họng

 Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của xạ trị tới chức năng thông nhĩ vòi khí ở người bệnh ung thư vòm họng
Vũ Trường Phong
Tạp chí thông tin y dược số 11-2007
Mã Tài Liệu : TTYD.2007.00014
Phí Tải  : 10.000 đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

Che phủ khuyết hổng phần mềm vùng cổ tay do bỏng điện

 Che phủ khuyết hổng phần mềm vùng cổ tay do bỏng điện
Đỗ Lương Tuấn-Lê Năm-Mai Xuân Thảo
Tạp chí thông tin y dược số 11-2007
Mã Tài liệu : TTYD.2007.00013
Phí tải : 10.000 đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

Thực trạng, kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản ở học sinh trung học phổ thông huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

 Thực trạng, kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản ở học sinh trung học phổ thông huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Nguyễn Văn Trường
Tạp chí y dược học số 10-2007
Mã tài liệu :TTYD.2007.00012
Phí tải: 10.000đ
Liên hệ: quangthuboss@gmail.com

Các nguyên tắc đưa gen thay đổi đặc hiệu vào chuột bằng sử dụng tế bào gốc phôi

Các nguyên tắc đưa gen thay đổi đặc hiệu vào chuột bằng sử dụng tế bào gốc phôi
Vũ Triệu An
Tạp chí thông tin y dược số 10-2007 
Mã Tài Liệu :TTYD.2007.00010 
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com 
Phí tải : 10.000 đ

Hình ảnh lâm sàng,X-quang và đánh giá kết quả phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới loại II,III,IV theo Parant

 Hình ảnh lâm sàng,X-quang và đánh giá kết quả phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới loại II,III,IV theo Parant
Lưu Văn Hồng
Tạp chí thông tin y dược số 10-2007
Phí tải tài liệu : 10.000 đ
Liên hệ quangthuboss@gmail.com
Mã Tài liệu : TTYD.2007.00009

Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của tổn thương ung thư vòm mũi họng tới chức năng thông khí vòi nhĩ

 Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của tổn thương ung thư vòm mũi họng tới chức năng thông khí vòi nhĩ
Vũ Trường Phong
Tạp chí thông tin y dược số 10-2007
Mã Tài Liệu : TTYD.2007.00008
Phí tải: 10.000 đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của người nhiễm HIV/AIDS được quản lý và theo dõi tại phòng khám ngoại trú bệnh viện A Thái Nguyên

 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của người nhiễm HIV/AIDS được quản lý và theo dõi tại phòng khám ngoại trú bệnh viện A Thái Nguyên
Nguyễn Thị Lan Anh-Trịnh Xuân Tráng
Tạp chí thông tin y dược số 10-2007
Mã Tài Liệu : TTYD.2007.00007
Phí tải : 10.000 đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

Nghiên cứu các đặc điểm rối loạn hành vi và triệu chứng cơ thể của bệnh nhân trầm cảm nặng

 Nghiên cứu các đặc điểm rối loạn hành vi và triệu chứng cơ thể của bệnh nhân trầm cảm nặng
Tô Thanh Phương-Cao Tiến Đức
Nghiên cứu một sô đặc diểm rối loạn hành vi và các triệu chúng cơ thể ở 101 bệnh nhân trầm cảm nặng, tuổi trung bình 22 ± 5,6, điểu trị nội trú tại Bệnh viện Tâm thẩn trung ựơng ỉ từ tháng 9/2001 đến tháng 9/2004, kết quả như sau: các rối loạn hành vi hay gặp là giảm vận động, kích động trẩm cảm, từ chối ăn, hành vi tự sát. Các triệu chúng cơ thê gốm giầm trọng lượng cơ thể, mệt mỏi, giầm ham muôn tình dục, dau dầu. 
Mã tài liệu : TTYD.00001
Phí tải : 10.000 đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

TÍNH LINH HOẠT CỦA VẠT DA CÂN THƯỢNG ĐÒN TRONG TẠO HÌNH KHUYẾT PHẦN MỀM VÙNG CỔ

 TÍNH LINH HOẠT CỦA VẠT DA CÂN THƯỢNG ĐÒN TRONG TẠO HÌNH KHUYẾT PHẦN MỀM VÙNG CỔ
Trần Thiết Sơn, Dương Mạnh Chiến
Trường Đại học Y Hà Nội
Vạt da cân thượng đòn lần đầu tiên được Lamberty mô tả năm 1979 và được ứng dụng lâm sàng rộng rãi nhờ có nhiều ưu điểm. Nghiên cứu nhằm mô tả tính linh hoạt của vạt da cân thượng đòn trong tạo hình các dạng khuyết phần mềm vùng cổ, được thực hiện trên 36 bệnh nhân (17 nam và 19 nữ) từ 4 đến 65 tuổi với 41 vạt da cân thượng đòn. Các bệnh nhân này được phẫu thuật từ năm 2001 đến 2012. Đặc điểm tổn thương, cách sử dụng vạt da cân thượng đòn như kích thước, góc xoay, khả năng che phủ của vạt được phân tích và đánh giá. Kết quả trong 41 vạt da cân thượng đòn của nghiên cứu này có 37 vạt sống hoàn toàn, 2 vạt bị hoại từ 1 phần và 2 vạt hoại tử hoàn toàn. Kích thước vạt lớn nhất là 21x16cm. 88% vạt sử dụng ở dạng đảo được xoay góc 180°. 90% vạt được sử dụng để che phủ trực tiếp khuyết vùng cổ. Vạt da cân thượng đòn là một chất liệu tạo hình lý tưởng, vớ' độ an toàn cao do cuống mạch hằng định, khả năng sử dụng linh hoạt đặc biệt cho các khuyết phần mềm vùng cổ.
Mã Tài Liệu : TC.NCYHN.00012
Phí tải : 10.000 đ
liên hệ : quangthuboss@gmail.com

PHÂN BỐ CỦA HÌNH DẠNG CUNG RĂNG VĨNH VIỄN Ở NHÓM THANH NIÊN NGƯỜI VIỆT LỨA TUỔI 18 - 25

 PHÂN BỐ CỦA HÌNH DẠNG CUNG RĂNG VĨNH VIỄN Ở NHÓM THANH NIÊN NGƯỜI VIỆT LỨA TUỔI 18 - 25
Hoàng Việt Hải, Tống Minh Sơn
Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu nhằm đánh giá phân bố của các loại hình dạng cung răng vĩnh viễn. Đối tượng nghiên cứu gồm 540 sinh viên người Việt (281 nam và 259 nữ) độ tuổi từ 18 - 25. Tiến hành khám lâm sàng và phân tích mẫu hai hàm răng của đối tượng nghiên cứu. Cung răng được chia thành hình vuông, hình ô van và hình thuôn dài. Kết quả nghiên cứu cho thấy dạng cung răng hình vuông chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp theo là dạng cung răng hình ô van và dạng cung răng hình thuôn dài chi ếm tỉ lệ thấp nhất. Có mối liên quan giữa hình dạng cung răng vớ' phân loại khớp cắn Angle. Sự phân bố của các dạng cung răng ở hai giới không có khác biệt đáng kể.
Mã Tài Liệu : TC.NCYHN.00011
Phí Tải : 10.000 đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MANNOSE - BINDING LECTIN 2 (MBL2) TRONG CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH THẬN IgA

 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MANNOSE - BINDING LECTIN 2 (MBL2) TRONG CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH THẬN IgA
Vương Tuyết Mai
Trường Đại học Y Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ mannose - binding lectin 2 (MBL2) trong cơ chế bệnh sinh của bệnh thận IgA. Nghiên cứu tiến hành ở 39 mẫu huyết thanh của bệnh nhân bệnh thận IgA và 39 người khoẻ mạnh. Chúng tôi không tìm th ấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở các nồng độ của 
MBL2 trong huyêt thanh của nhóm bệnh nhân bệnh theo nhóm tuổi cũng không cho thấy bất kỳ xu hướng nhóm bệnh. Như vậy, trong nghiên cứu này, nồng độ quan trọng trong cơ chê bệnh sinh của bệnh thận IgA.
Mã Tài liệu :TC.NCYHN.00009
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com
Phí tải : 10.000 đ

ĐẶC ĐIỀM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG STEVENS - JOHNSON VÀ LYELL DO DỊ ỨNG THUỐC

 ĐẶC ĐIỀM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG STEVENS - JOHNSON VÀ LYELL DO DỊ ỨNG THUỐC
Lương Đức Dũng1, Hoàng Thị Lâm2, Nguyễn Văn Đoàn2
1Tổng cục V, Bộ Công an, 2Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu được thực hiện trên 102 bệnh nhân có hội chứng Stevens - Johnson và Lyell do thu ốc tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2012 đến tháng 6/2013. Kết quả cho thấy tỷ lệ % SJS, TEN là 76,5% và 23,5%: b ệnh nhân nam (58,8%) gặp nhiều hơn nữ (41,2%), chủ yếu ở tuổi trung niên 46,6 ± 20,2. Thu ốc gây dị ứng nhiều nhất là Carbamazepine (31,4%). Tỷ lệ bệnh nhân có sốt là 40,2%. Tất cả các bệnh nhân đều có bọng nước, ban xuất huyết và các tổn thương khác, như “ban đỏ hình bia bắn” chiếm 18,6%, mụn nước 87,3% và loét niêm mạc ở các hốc tự nhiên. Tỷ lệ của các bệnh nhân nghiên cứu có thiếu máu, tăng GPT và tăng CRP lần lượt là 16,7%, 55,1% và 88,9%. Bệnh nhân TEN có thiếu máu, tăng GOT, tăng creatinin cao hơn bệnh nhân SIS (p < 0,05). Bệnh nhân TEN có triệu chứng lâm sàng rầm rộ hơn SIS, rõ nhất là tỷ lệ sốt cao, loét trợt da, tổn thương hầu hết các hốc tự nhiên (p < 0,05).
Mã Tài Liệu : TC.NCYHN.00008
Phí tải : 10.000 đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ PROGESTERON TẠI NGÀY TIÊM hCG ĐẾN KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM

 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ PROGESTERON TẠI NGÀY TIÊM hCG ĐẾN KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
Nguyễn Xuân Hợi
Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác đính mối liên quan giữa nồng độ progesteron tại ngày tiêm hCG và tỷ lệ có thai lâm sàng thụ tinh trong ống nghiệm và đánh giá các yếu tố liên quan đến tăng nồng độ progesterone, phân tích liên quan tương tác của nồng độ progesteron và các yếu tố khác đến tỷ lệ có thai lâm sàng. Nghiên cứu hồi cứu trên 1395 trường hợp IVF/ICSI được thực hiện tại bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 5 năm 2012. Tuổi < 38; FSH < 10IU/L; chuyển phôi ngày 2 - 3; phác đồ dài, ngắn và antagonist. Loại trừ các trường hợp cho nhận noãn; các trường hợp PESA/ICSI. Kết quả cho thấy nồng độ progesterone trung bình cao hon có ý nghĩa thống kê ở nhóm không có thai (0,88 ± 0,77 so với 0,76 ± 0,65). Khi progesterone tăng > 1,5 ng/ml thì tỷ lệ có thai thấp hon có ý ngh ĩa thống kê so vớ nồng độ progesterone < 1,5 (21,6% so vớ 30,7%). Tỷ lệ progesterone tăng > 1,5 ng/ml trong kích thích bu ồng trứng là 9%. Vớ ngưỡng progesterone < 1,5 ng/ml thì tỷ lệ thai lâm sàng cao hon 1,63 lần và tỷ lệ làm tổ cao hon 1,53 lần so vớ ngưỡng progesteron > 1,5 ng/ml. Progesteron tăng vào ngày tiêm hCG liên quan đến tỷ lệ có thai lâm sàng thấp hon.
Mã Tài liệu : TC.NCYHN.00007
Phí tải : 10.000 đ
liên hệ : quangthuboss@gmail.com

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN ĐƯỢC GHÉP GIÁC MẠC TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNGTRONG GIAI ĐOẠN 2002 - 201 1

 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN ĐƯỢC GHÉP GIÁC MẠC TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNGTRONG GIAI ĐOẠN 2002 - 201 1 
Phạm Ngọc Đông, Trương NhưHân, Lê Xuân Cung 
Bệnh việnMắt Trung ương 
Nghiên cứu  được  thực  hiện  nhằm đánh  giá một số  đặc  điểm bệnh  nhân  vàbệnh  lý  giác mạc  đã  được ghép  giác mạc tại bệnh  việnMắt  Trung  ương  trong  giai  đoạn  2002  -  2011.  Nghiênc ứu  trên  toàn bộ hồ sơ bệnh  nhân  đã  ghép  giácmạc  trong  giai  đoạn  2002  -  2011.  Cács ố  liệu  thu  thập  bao gồm  tuổi,  giới,  nghề nghiệp,nơi cư  trú,bệnh  lý  giácmạc  được  chỉ  định  ghép.  Trong  10năm,  có  1016bệnh  nhân  (1049mắt)  đã 
ghép  giác mạc,  trong  đó  có  58,8%bệnh  nhân  nam,  đếntừ  44 tỉnh  thành  trong cả nước.  Tuổi bệnh  nhân trung  bình  là  45,3.  Có  63,8%  ng ười  được  ghép  làm  công  vi ệc  lao  động  chân  tay.Bệnh  lý  giác mạc  được ghép theo th ứ thự giảm dần là viêm loét giácmạc (53,4%),sẹo đục giácmạc (18,3%), loạn dưỡng giác mạc bẩm sinh di truyền (9,4%), ghépl ại (6,5%),bệnh giác mạc bọng saumổ thủy tinh thể (4,1%),bỏng giác mạc 
(4%).  Các  chỉ  định  ít gặp hơn  là bệnh  giác mạc  hình  chóp  (1,4%),  thoái  hóa  giácm ạc  (0,6%),mờ  đục  giác mạcbẩm  sinh  (0,5%)  vàmột  vàibệnh  giácmạc  khác.  Trong  10năm,bệnh  việnMắt  Trung  ương  đã  ghép giácmạc  chobệnh  nhân  ở  44tỉnh  thành  trongcảnước.Bệnh  lý  giácmạc  được  ghép  thườnggặp  nhất  là  viêm loét giácmạc. Các bệnhlý giác mạc không nhiễm trùng được ghép có xu hướng tăng dần.
Mã Tài Liệu : TC.NCYHN.00005
Phí tải : 10.000đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com

SỰ SÁT KHÍT CỦA KHỐI VẬT LIỆU THEO CÁC VỊ TRÍ THÀNH ỐNG TỦY ĐƯỢC TRÁM BÍT BẰNG HỆ THỐNG OBTURAII

 SỰ SÁT KHÍT CỦA KHỐI VẬT LIỆU THEO CÁC VỊ TRÍ THÀNH ỐNG TỦY ĐƯỢC TRÁM BÍT BẰNG HỆ THỐNG OBTURAII 
Trịnh Thị Thái Hà, Trương ThịHiếu Hạnh 
Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội 
Nghiên cứu nhằm đánh giá sự sát khít của khối vật liệu được trám bít bằng hệ thống Obtura II  ởvị trí 1/3 chóp  vàvị  trítậnhết  chiều  dài  làm  việccủa  ốngtủy  trên  phim  Xquang  và  các  látc ắt  ngang  chânrăng  sau khử khoángdưới kính  hiển vi điệntử.  Phương pháp:cắt  ngang  môtả.Kết quả cho  thấy,  trên  phim  Xquang: có  10,3%  khoảng  trốngnằm ở  trung  tâm  khốivật  liệu  ởvị  trí  1/3  cuống  và  89,7%  không  có  kho ảng  trống giữa  khốivật liệu.  Trên  các látcắt ngang ởvị  trí chiều  dài làm  việc  và 1/3 chópr ăng  100%  có khoảng  trống nằm ởchu vi hoặc trung tâm khối vật liệu với đường kính khoảng trống từ 5 - 70µm.Sựkhác biệt không cóý nghĩ avới  p  =  0,271  >  0,05.Kỹ  thuật  hàn  nhiệt ba chiều bằng hệ  thống  Obtura II  cósự  sát  khít tốtvới  thành ống tủy
Mã Tài liệu : TC.NCYHN.00004
Phí Tải : 10.000đ
Liên hệ : quangthuboss@gmail.com